Cách sử dụng there is, there are, have, has trong tiếng anh

Have và there be đều có nghĩa là có. Nhưng cách dùng lại không giống nhau. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn cách sử dụng there is, there are, have, has trong tiếng anh.

Cách sử dụng there is, there are, have, has trong tiếng anh

1, Have và has biểu thị ai đó có hoặc cái gì đó có

Have và has thường đứng sau chủ ngữ. Ví dụ:




BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

Tìm hiểu thêm

(1), I have a friend. (Tôi có một người bạn)

Biểu thị ai đó có, chủ ngữ I (tôi) đứng trước have (có).

(2), The house has two windows.

(Ngôi nhà này có hai cửa sổ)

Biểu thị cái gì đó có, chủ ngữ house (ngôi nhà) đứng trước has (có).

2, There be biểu thị ai đó có hoặc cái gì đó có

Chủ ngữ đứng sau động từ to be. Ví dụ:

(1), There is a house over there.

(Có một ngôi nhà ở bên kia). A house (1 ngôi nhà) mới là chủ ngữ của câu.

Như vậy, nếu như câu trong tiếng Việt không có chủ ngữ. Thì sẽ sử dụng kết cấu there be, mà không dùng have hoặc has.

Cách sử dụng there is, there are, have, has trong tiếng anh hiệu quả

(1), Có hai cậu bé trong lớp học

Câu này không có chủ ngữ. Bởi lớp học có thể làm chủ ngữ. Nhưng trong lớp học không thể làm chủ ngữ. Trong tiếng Anh in the classroom (trong lớp học) là một cụm giới từ. Cụm giới từ không được làm chủ ngữ. Nên câu này sẽ được viết là: There are two boys in the classroom.

(2),  Trên tường có một bức tranh

Cũng giống như câu ở trên, tường có thể làm chủ ngữ. Nhưng “trên tường” lại không thể làm chủ ngữ. Nó là cụm giới từ. Do vậy, câu này sẽ được biểu đạt là: There is a picture on the wall.

(3), Có một vài bạn học sinh ở ngoài sân vận động.

Câu này không có chủ ngữ, mà lại bắt đầu bằng từ có. Những câu như vậy, không cần nghĩ cũng sẽ dùng kết cấu there be. Viết lại sẽ là: There are some students on the playground.

Cách sử dụng there is, there are, have, has trong tiếng anh đúng

3, Ở ngôi thứ ba số ít have là has, nhưng nếu có một động từ bổ trợ does hoặc doesn’t trong câu nghi vấn hoặc câu phủ định, bạn vẫn phải sử dụng have

Ví dụ:

(1),  He has a pen. (Anh ấy có một cái bút)

(2), Does he have a pen? (Anh ấy có một cái bút phải không? Có trợ động từ does)

>> Bài tập đầy đủ về Have và Has (học tiếng Anh)

4, Động từ to be trong cấu trúc there be có sự thay đổi theo sự thay đổi số ít và số nhiều của chủ ngữ đầu tiên

Ví dụ:

(1), There are two pens and a book on the desk.

(Có hai cái bút và một quyển sách ở trên bàn)

Chủ ngữ thứ nhất two pens (2 cái bút) là số nhiều, nên phải sử dụng are.

(2), There is a book and two pens on the desk.

(Có 1 quyển sách và 2 cái bút ở trên bàn)

Chủ ngữ thứ nhất là a book (1 quyển sách) là số ít, nên sử dụng is.

Cách sử dụng there is, there are, have, has trong tiếng anh tốt

5, Tuyệt đối không kết hợp there và have với nhau, đây là lỗi thường mắc phải trong thì tương lai đơn và thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

(1), There is going to have a basketball match in our school this afternoon.

(Có một trận đấu bóng rổ trong trường của chúng tôi chiều nay)

Câu này là câu sai, is going to là một cụm từ cố định, biểu thị tương lai. Nhưng câu này lại viết thành cấu trúc there have, nên bị sai. Câu đúng sẽ phải viết lại thành:

There is going to be a basketball match in our school this afternoon.

(2), There have had great changes in our city in the last five years.

(Đã có những thay đổi lớn trong thành phố của chúng tôi trong năm năm qua)

Câu này cũng sai, have là trợ động từ để tạo thành thì hiện tại hoàn thành. Khiến cả câu biến thành cấu trúc there had, nên bị sai. Câu đúng sẽ phải viết lại thành:

There have been great changes in our city in the last five years.

Thêm kiến thức khác

There is there are là gì, Đặt câu với there is there are?

There is, there are là những cấu trúc dùng để giới thiệu đi với các danh từ số ít hay số nhiều khác nhau.
There is dùng với số ít
1、There is no doubt that grades have improved and interest in education has revived.
Không nghi ngờ gì nữa, điểm số đã được cải thiện và sự quan tâm đến trường học đã quay trở lại.
2、There is one word too many in this sentence.
Có một từ quá nhiều trong câu này.
3、I have said all there is to be said about it.
Tôi đã nói tất cả những gì cần nói về nó.
There are dùng với danh từ số nhiều
1、In these and several other respects, there are many inventions and exaggerations
Có nhiều điều bịa đặt và phóng đại trong những điều này và một số điều khác.
2、More seriously for him, there are members who say he is wrong on this issue.
Điều nghiêm trọng hơn đối với anh ấy là một số thành viên nói rằng anh ấy đã sai về vấn đề này.
3、It’s a very tricky problem, but I think there are a number of things you can do.
Đó là một vấn đề rất phức tạp, nhưng tôi nghĩ bạn có thể làm được một số điều.

Trả lời