Lý thuyết và cách làm bài tập lập bảng chân trị - BYTUONG

Lý thuyết và cách làm bài tập lập bảng chân trị

Sự xuất hiện của bảng chân trị là việc cận đại (thế kỷ 19). Trở thành dấu mốc quan trọng của lô gíc truyền thống quá độ đến lô gíc hiện đại. Bảng chân trị chiếm vị trí quan trọng trong mệnh đề lô gíc. Để giúp các bạn hiểu hơn về bảng chân trị. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn lý thuyết và cách làm bài tập lập bảng chân trị.

Lý thuyết và cách làm bài tập lập bảng chân trị

1, Công thức mệnh đề lô gíc

Mệnh đề lô gíc là một hệ thống hình thức, do công thức mệnh đề và quy tắc suy luận tạo thành. Từ góc độ hình thức, công thức mệnh đề được định nghĩa bởi các toán tử logic kết hợp với các biến mệnh đề. Từ góc độ nội dung, công thức mệnh đề được định nghĩa bởi bảng chân trị. Hai định nghĩa này bổ sung cho nhau. Thể hiện mối quan hệ bổ sung, đồng nhất giữa hình thức và nội dung.




BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

2, Nguồn gốc của bảng chân trị

Tìm hiểu thêm

Bảng chân trị ban đầu được xây dựng bởi nhà logic học người Mỹ Peirce (Charles Sanders Peirce, 1839 – 1914). Với tư cách là một nhà logic học, Peirce luôn quan tâm đến các điều kiện để đánh giá kết luận. Ông thích đồ họa, kết hợp với việc nghiên cứu lý thuyết ma trận. Năm 1893 ông thiết kế và cho ra đời ma trận bảng chân trị.

Sau đó, Frege, Russell và những người khác đã sử dụng bảng chân trị trong việc phát triển phép tính mệnh đề. Wittgenstein cũng sử dụng bảng chân trị để đặt các hàm giá trị chân trị vào trong các chuỗi.

>> Lấy ví dụ để làm rõ Thực tiễn là tiêu chuẩn của Chân lý (triết học)

Lý thuyết và cách làm bài tập lập bảng chân trị

3, Vận dụng bảng chân trị

(1), Vận dụng bảng chân trị trong ngôn ngữ hình thức

Bảng chân trị có thể được sử dụng trong nghiên cứu khả năng biểu đạt của ngôn ngữ logic mệnh đề.

Ví dụ 1:Trong một ngôn ngữ gồm 2 biến mệnh đề (chẳng hạn như P và Q). Hỏi: Có bao nhiêu công thức tương đương?

Trả lời: Với bất kỳ công thức mệnh đề nào có 2 biến, bảng chân trị có 2 ^ 2 = 4 hàng, do đó có 4 ^ 2 = 16 công thức tương đương.

(2), Vận dụng bảng chân trị trong suy luận

Giải quyết vấn đề bằng cách thể hiện suy luận logic như một bảng chân trị. Thể hiện được các đặc điểm trừu tượng của tư duy tính toán.

Ví dụ 2: Một người đang săn kho báu trong các hòm có nhãn 1, 2 và 3. Kho báu được giấu trong một trong các hòm đó. Mỗi hòm đều có dán một hướng dẫn và chỉ một trong ba hướng dẫn dưới đây là đúng.

Hòm 1 dán hướng dẫn (i): Kho báu nằm trong hòm này.

Hòm 2 dán hướng dẫn (ii): Kho báu không nằm trong hòm này.

Hòm 3 dán hướng dẫn (iii): Kho báu không nằm trong hòm số 1.

Hãy giúp người này suy luận để tìm được hòm có chứa kho báu.

Trả lời:

a, Hình thức hóa vấn đề

Thiết lập biến mệnh đề:

P1: Kho báu ở trong hòm số 1.

P2: Kho báu ở trong hòm số 2.

Biểu đạt 3 hướng dẫn: (i) p1, (ii) ¬p2, (iii) ¬p1

Biểu đạt 2 hướng dẫn đầu tiên:

(i) ¬(p1 ∧ p2): Kho báu nằm trong 1 trong số các hòm.

(ii) p1 ⊕ ¬p2⊕¬p1: Chỉ có 1 hướng dẫn trong số 3 hướng dẫn là đúng.

b, Liệt kê bảng chân trị để phán đoán

Khi p1 = 0, p2 = 1 tiền đề thỏa mãn, suy ra kho báu nằm trong hòm số 2.

Share via