Home » Cách sử dụng số và chữ để tạo mật mã tình yêu

Cách sử dụng số và chữ để tạo mật mã tình yêu

Mỗi con số và chữ cái đều mang trong mình những ý nghĩa đặc biệt. Khi biệt được những ý nghĩa đặc biệt ẩn chữ trong những con số và chữ cái đó. Bạn có thể ghép chúng lại để tạo thành mật mã tình yêu của riêng mình. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn cách sử dụng  số và chữ để tạo mật mã tình yêu.

Cách sử dụng  số và chữ để tạo mật mã tình yêu

A: for Appreciation




BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

Tìm hiểu thêm

Trân trọng. Trong tình yêu đòi hỏi hai người phải trân trọng lẫn nhau.

B: for Believe

Tin tưởng. Tình yêu bắt đầu từ sự tin tưởng một người khác.

C: for Catch

Theo đuổi. Tình yêu giống như một trò chơi theo đuổi lẫn nhau.

D:  for Devotion

Chung thủy. Tình yêu là tình cảm sâu sắc và trân trọng lẫn nhau. Do vậy, không được có dị tâm.

E: for Eternity

Vĩnh cửu. Tình yêu là lời hứa vĩnh cửu.

F: for Forget and forgive

Bao dung. Hai người nếu như muốn ở bên nhau lâu dài. Thì nhất định phải bao dung và thấu hiểu lẫn nhau.

G: for Game

Trò chơi. Hai người ở bên nhau giống như là chơi trò chơi. Sẽ phát sinh rất nhiều điều thú vị.

H: for home

Nếu như có ai đó hỏi tôi, ngôi nhà mà bạn muốn có nhất là ngôi nhà như thế nào. Tôi sẽ nói, là ngôi nhà được xây dựng từ trong trái tim của người mình yêu thương. Tình yêu sẽ khiến người khác cảm thấy thoải mái giống như là ở trong nhà của mình vậy.

Cách sử dụng  số và chữ để tạo mật mã tình yêu

I: for ignite

Đốt cháy. Tình yêu sẽ đốt cháy một người khác.

J: for Jealousy

Đố kỵ. Vì có tình yêu nên mới khiến người khác nảy sinh sự đố kỵ.

K: for kiss

Hôn. Một nụ hơn đơn giản hơn gấp vạn lần nghìn lời nói.

L: for love

Yêu. Yêu chỉ có một từ.

M: for Magic

Ma thuật: say mê một ai đó là điều không thể giải thích được. Thần kỳ giống như là ma thuật vậy.

>> Cách tạo ra Mật mã tình yêu bằng chữ Tiếng Anh

N: for non-sense

Không hợp lô gíc

Khi bạn yêu ai đó, bạn sẽ vì họ mà làm bất cứ việc gì đó không hợp với lô gíc.

O: for observe

Để ý. Khi bạn yêu một ai đó, bạn luôn để ý mọi hành động của họ.

P: for patience

Kiên nhẫn. Khi yêu một ai đó, bạn sẽ vui vẻ kiên nhẫn và chịu đựng mọi nỗi đau khổ vì người đó.

Q: for Question and Answer

Hỏi và trả lời. Tình yêu là thấu hiểu lẫn nhau và trao đổi với nhau.

R: for relax

Thư giãn. Có được cảm giác an toàn trong tình yêu khiến con người ta cảm thấy thư giãn cả về thể xác lẫn tinh thần.

Cách sử dụng  số và chữ để tạo mật mã tình yêu

S: for spirit

Thiên sứ. Tình yêu có thể biến con người ta trở thành một thiên sứ bảo vệ cho đối phương.

T: for truth

Sự thật. Không nên nói dối người bạn yêu.

U: for understanding

Thấu hiểu. Chỉ khi hiểu rõ và thấu hiểu lẫn nhau thì tình yêu mới có thể lâu dài.

V: for virus

Vi rút. Tình yêu giống như là vi rút, khiến con người ta yếu mềm.

W: for wedding

Đám cưới. Có thể tổ chức đám cưới với người mình yêu là ước mơ của mỗi người.

X: for x-factor

Nhân tố chưa biết. Khi tình yêu đến, thường sẽ có rất nhiều những nhân tố chưa biết khiến người ta phải lo lắng.

Y: for yes

Đồng ý. Không bao giờ nói không trước mặt người mình yêu.

Z: for zero

Ngốc nghếch. Chỉ cần trêu đùa khiến người yêu vui vẻ. Thì những điều dù ngốc nghếch đến mấy cũng có thể làm được.

Trả lời