Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel - BYTUONG

Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel

Excel là gì? Một số người nói rằng Excel là một bảng tính. Đúng vậy, nó là một bảng hai chiều. Nó là phần mềm tin học văn phòng được sử dụng thường xuyên nhất trong các văn phòng làm việc của chúng ta. Giúp ích rất nhiều cho chúng ta trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Nhờ có exel mà công việc và cuộc sống của chúng ta trở nên đơn giản và nhẹ nhàng hơn.

Nhưng nhiều người chỉ biết sử dụng các công thức tính tổng đơn giản. Mà không biết rằng trong Exel còn có rất nhiều tính năng nâng cao khác.

BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

Tìm hiểu thêm

Chẳng hạn như ứng dụng các công thức phức tạp, biểu đồ trục và macro VBA. Bài viết ngày hôm nay chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn một số hàm công thức trong Exel. Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel.

Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel

1, SUM

Công thức đơn giản nhất trong Excel là gì? Có phải là công thức tính tổng SUM không? Đúng vậy, đây là công thức excel đơn giản nhất. Nhiều người đã biết rồi nhưng liệu bạn có biết nó có bao nhiêu công dụng không?

(1), = SUM (Ô A: Ô B), bảng tính tổng các số trong một phạm vi bao gồm từ ô A đến ô B. Nó có thể là hai chiều hoặc một chiều, ví dụ: = sum (A1: A3) hoặc = Sum (A1: B5).

(2), = SUM (ô A, ô B, ô C, …), đây là cách sử dụng cơ bản, để tính tổng các ô được liệt kê.

(3) = SUM (ô A: ô B, ô B, ô C, …), chế độ hỗn hợp 1 và 2.

(4), = A1 + A2 + A3. Một số người không biết rằng đây cũng là một phép tính tổng và bạn có thể trộn bốn phép tính số học và dấu ngoặc.

(5), Các công thức liên quan đến tính tổng bao gồm SUMIF, SUMIFS và các cách tính tổng tổ hợp khác.

Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel

2, IF

If là một hàm số rất hữu dụng và đơn giản trong Exel. If có nghĩa “nếu”. Là hàm điều kiện trong Exel. Hàm IF cho phép bạn tạo so sánh lô-gic giữa một giá trị và một giá trị dự kiến khác bằng cách kiểm tra điều kiện. Rồi trả về kết quả nếu True hay False.

= IF(Điều gì đó là True, thì làm gì, nếu không thì làm gì khác)

Ví dụ, trong một loạt các điểm số, chúng ta muốn phán định trên 60 điểm là pass, nếu không sẽ là unpass. Vậy thì công thức hàm số của chúng ta sẽ là:

=IF(A1 < 60, “unpass”, “pass”)

>> Cách đánh dấu cộng trừ trong Excel và kinh nghiệm dùng Excel

Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel

3, LEFT, MID, RIGHT

Nếu bạn muốn lấy giá trị ở vị trí nào  đó trong một dãy ký tự, lúc này bạn cần phải áp dụng công thức LEFT, MID, RIGHT.

Ví dụ, dãy ký tự trong cột A là: 123456789

(1), LEFT: = LEFT (A1,2) nghĩa là lấy ra hai ký tự đầu tiên (bên trái) trong ô A1. Kết quả là “12”.

(2), RIGHT: = RIGHT (A1,3) nghĩa là lấy ra ba ký tự cuối cùng (bên phải) trong ô A1. Kết quả là “789”.

(3), MID: = MID (A1,3,5) nghĩa là lấy ra những ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 3 trong ô A1, độ dài ký tự là 5, tức là từ 3 đến 7 (bao gồm cả 3). Kết quả là “34567”.

Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel

Kết hợp hàm số IF với các hàm số LEFT, RIGHT, LEN, MID để xử lý các vấn đề phức tạp trong Exel. Ví dụ:

(1), Xác định ký tự cuối cùng của chuỗi ký tự, nếu là A, đổi A thành KL; nếu giá trị cuối của WERTA là A, nó sẽ trở thành WERTKL.

(2), Xác định ký tự chữ số đầu tiên của chuỗi ký tự, nếu là A, hãy đổi A thành KL; nếu giá trị cuối của AWERT là A, nó sẽ trở thành KLWERT.

(3), Xác định ký tự thứ ba của chuỗi, nếu là A, đổi A thành KL; nếu ký tự thứ ba của WEART là A, nó sẽ trở thành WEKLRT.

Những ví dụ trên thường rất hay gặp trong công việc. Cách thực hiện như sau:

(1), Xác định ký tự cuối cùng của chuỗi ký tự, nếu là A, đổi A thành KL; nếu giá trị cuối của WERTA là A, nó sẽ trở thành WERTKL.

Công thức: = IF (RIGHT (“WERTA”, 1) = “A”, LEFT (“WERTA”, LEN (“WERTA”) – 1) & “KL”, “WERTA”)

(2), Xác định ký tự chữ số đầu tiên của chuỗi ký tự, nếu là A, hãy đổi A thành KL; nếu giá trị cuối của AWERT là A, nó sẽ trở thành KLWERT.

Công thức: = IF (LEFT (“AWERT”, 1) = “A”, “KL” & RIGHT (“WERTA”, LEN (“WERTA”) – 1), “WERTA”).

(3), Xác định ký tự thứ ba của chuỗi, nếu là A, đổi A thành KL; nếu ký tự thứ ba của WEART là A, nó sẽ trở thành WEKLRT.

Công thức: = IF (MID (“WEART”, 3,1) = “A”, left (“WEART”, 2) & “KL” & RIGHT (“WEART”, LEN (“WEART”) – 3), “WEART “)

Cách kết hợp hàm If với các hàm Right và Left trong Excel

(1), Xác định ký tự cuối cùng của chuỗi, nếu là A thì đổi A thành KL. Nếu giá trị cuối của ô A1 là A, thì A + KL sẽ bị loại bỏ.

Công thức: = IF (RIGHT (A1,1) = “A”, LEFT (A1, LEN (A1) -1) & “KL”, A1)

(2), Xác định chữ số đầu tiên của chuỗi, nếu là A thì đổi A thành KL. Nếu giá trị đầu tiên của ô A3 là A, nó sẽ trở thành KL + bỏ A.

Công thức: = IF (LEFT (A3,1) = “A”, “KL” & RIGHT (A3, LEN (A3) -1), A3)

(3), Xác định ký tự thứ ba của chuỗi, nếu là A thì đổi A thành KL. Nếu ký tự thứ ba của A5 là A, nó sẽ trở thành [] + KL + []

Công thức: = IF (MID (A5,3,1) = “A”, LEFT (A5,2) & “KL” & RIGHT (A5, LEN (A5) -3), A5)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Share via