HCl+H2O tạo ra gì và cân bằng ntn ? (HCl H2O phương trình điện li)

Hydro clorua công thức phân tử là HCl, là chất khí không màu ở nhiệt độ thường, khi gặp hơi nước trong không khí tạo thành sương mù axit clohiđric màu trắng. Hydro clorua và axit clohydric trong nước của nó rất quan trọng trong công nghiệp hóa chất. Cả hai công thức đều có thể viết dưới dạng HCl.

HCl+H2O tạo ra gì và cân bằng ntn trong hóa học

Phân tử hydro clorua là một phân tử tảo cát được hình thành bởi liên kết cộng hóa trị giữa nguyên tử hydro và nguyên tử clo. Do độ âm điện của nguyên tử clo lớn hơn nhiều so với nguyên tử hiđro, liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử rất phân cực nên mômen lưỡng cực của phân tử hiđro clorua (axit clohiđric) rất lớn, có một số cực âm điện tích nguyên tử clo và một số nguyên tử hiđro mang điện tích dương nên hiđro clorua dễ tan trong nước và các dung môi phân cực khác.




BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

Tìm hiểu thêm

Axit clohydric cần thiết để làm măng chua, dưa cải, dưa chua. Điểm nóng chảy của axit clohydric: -27,32 ° C (247 K), dung dịch 38%. Tính axit của axit clohiđric là axit. Hiđro clorua là chất khí không màu, dễ bay hơi, mùi hắc. Nó dễ dàng hòa tan trong nước, ở 0 ° C, 1 thể tích nước có thể hòa tan khoảng 500 thể tích hydro clorua. Dung dịch nước của hydro clorua có tính axit và được gọi là axit clohydric.

>> Phản ứng Fe(NO3)3 với HCl ? FeNO3 là chất gì (tìm hiểu các thông tin và vấn đề liên quan)

Khí hiđro clorua tan trong nước tạo ra axit clohiđric, do đó khí hiđro clorua bay hơi sau khi mở lọ đựng axit clohiđric thường tạo thành sương mù axit clohiđric với hơi nước trong không khí. Amoniac thường được sử dụng để kiểm tra sự có mặt của hydro clorua, amoniac bay hơi từ amoniac sẽ phản ứng với hydro clorua để tạo thành các hạt amoni clorua màu trắng. Hiđro clorua có tính lưỡng cực mạnh.

Hiđro clorua dễ dàng hòa tan trong nước và các dung môi phân cực khác vì các phân tử của nó rất phân cực. Sau khi hòa tan trong nước, hiđro clorua phản ứng với các phân tử nước tạo ra ion hiđro và ion clorua. Phương trình phản ứng như sau:

HCl + H2O → H3O + + Cl−

Dung dịch tạo thành sau phản ứng được gọi là axit clohiđric, là một axit mạnh. Điều này là do hệ số axit Ka của hydro clorua rất lớn, và nó bị ion hóa hoàn toàn trong nước. Ngay cả trong dung môi không chứa nước, hydro clorua có thể có tính axit. Ví dụ, nó có thể được hòa tan trong metanol để làm proton hóa, và có thể được sử dụng làm chất xúc tác axit trong môi trường khan.

>> Cân bằng phản ứng NaOH + CO2 = H2O + Na2CO3 (và phương trình CO2 + NaOH = NaHCO3)

HCl + CH3OH → CH3O + H2 + Cl−

Do đó, hydro clorua có tính ăn mòn, đặc biệt là trong môi trường ẩm ướt. Hầu hết hydro clorua được tổng hợp công nghiệp được sử dụng để sản xuất axit clohydric.

Trong công nghiệp clor-kiềm, điện phân nước muối sẽ tạo ra clo (Cl2), natri hydroxit (NaOH) và hydro (H2). Dưới ánh sáng cực tím, clo và hydro kết hợp với nhau để tạo thành hydro clorua.

2NaCl + 2H2O → Cl2 + 2NaOH + H2

Cl2 (g) + H2 (g) → 2 HCl (g)

Đây là một phản ứng tỏa nhiệt, và thiết bị phản ứng được gọi là lò nung hydro clorua hoặc lò đốt hydro clorua. Khí hydro clorua sinh ra được hấp thụ bởi nước khử ion và trở thành axit clohydric tinh khiết về mặt hóa học. Sản phẩm phản ứng khá tinh khiết, có thể dùng trong công nghiệp thực phẩm.

Để sản xuất một lượng nhỏ hiđro clorua, sử dụng axit sunfuric đặc hoặc canxi clorua khan trong máy tạo hiđro clorua để khử nước axit clohydric. Ngoài ra, hydro clorua có thể được tạo ra bằng phản ứng của axit sunfuric đặc và natri clorua:

NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl ↑

Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Nếu natri clorua quá mức và nhiệt độ vượt quá 200 ° C, sẽ có các phản ứng tiếp theo:

NaHSO4 + NaCl → Na2SO4 + HCl ↑

Phương trình hóa học tổng quát có thể được biểu diễn như sau:

2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl ↑

Loại hợp chất được tạo ra từ phản ứng HCL + nước

ĐỀ HỌC trong vấn đề này:

  • Hợp chất Cl2O được tạo từ phản ứng của HCL + nước
  • Trong trường hợp khác, kết quả thu được cũng có thể là: H3O+ Cl
  • Hoặc kết quả thí nghiệm thu được là HCl+HClO+(n – 1)H2O
  • H2 trong sản phẩm thu được- Hidro H2 là chất hóa học không màu, không có mùi vị, hạn chế tan trong nước
  • Cl trong sản phẩm thu được – chất oxi hoá mạnh, tác dụng với kim loại (nhưng với Pt thì không phản ứng), khi Cl cho tác dụng H2, tạo ra loại axit là HCL. Còn nếu tác dụng với H2O sẽ tạo ra một hợp chất có công thức HCLO

>> Phương trình Fe S HCL ( cân bằng hóa học FeS HCl và nêu hiện tượng-tính chất-phương trình i on-các pt liên quan Fe và HCL)