Giới từ trong Tiếng Đức là gì (Giới từ đi với ngày tháng Năm trong tiếng Đức-Từ tháng trong tiếng Đức-Cách đọc năm và Ngày trong tiếng Đức-Số thứ tự trong tiếng Đức-những từ tiếng đức hay-mạo từ trong tiếng đức-cấu trúc um zu trong tiếng đức-các từ viết tắt trong tiếng đức)

Giới từ trong Tiếng Đức là gì

Giới từ là một từ thể hiện mối quan hệ của danh từ hoặc đại từ với một số từ khác trong câu. Một số ví dụ về những từ này trong tiếng Đức là mit (with), durch (through), für (for), seit (). Những điểm chính cần nhớ khi sử dụng giới từ (Präposition) trong câu tiếng Đức là:

Một danh từ / đại từ được sửa đổi bởi một giới từ sẽ luôn ở trong trường hợp buộc tội, tân ngữ hoặc tiêu diệt. Hầu hết các giới từ được đặt trước danh từ / đại từ mà chúng sửa đổi.




BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

Tìm hiểu thêm

“Biến thể” có thể xảy ra, chẳng hạn như sự co lại của giới từ, tuy nhiên, những giới từ này được kết hợp với các mạo từ xác định để tạo thành một từ chứ không phải là biến thể.

Giới từ là một trong những yếu tố phức tạp hơn của ngữ pháp tiếng Đức, nhưng một khi bạn hiểu rõ từng giới từ, trận chiến của bạn đã thắng một nửa. Nửa còn lại của trận chiến là biết sử dụng giới từ nào. Ví dụ, giới từ tiếng Anh “to” có thể được dịch sang tiếng Đức ít nhất sáu cách khác nhau.

{"dots":"true","arrows":"true","autoplay":"false","autoplay_interval":"2000","speed":"300","loop":"true","design":"design-2"}

Có ba trường hợp giới từ: buộc tội, buộc tội và sở hữu. Tùy thuộc vào nghĩa của câu, cũng có một tập hợp các giới từ có thể được sử dụng để buộc tội hoặc biểu thị một vụ án.

Các giới từ được sử dụng phổ biến như durch, für, um sẽ luôn mang tính quy chiếu, trong khi các giới từ phổ biến khác như bei, mit, von, zu sẽ luôn mang trường hợp dung hòa.

Mặt khác, các giới từ trong nhóm giới từ kép (còn được gọi là giới từ hai chiều) (ví dụ: an, auf, in) sẽ chấp nhận các tình huống quy chiếu nếu chúng có thể trả lời câu hỏi hành động hoặc đối tượng sẽ đi đâu, và các giới từ đó nếu chúng giới thiệu ở đâu. hành động xảy ra, cùng một giới từ sẽ nhận cùng một giới từ như ban đầu.

Giới từ đi với ngày tháng Năm trong tiếng Đức

Khi chỉ định ngày tháng, một số giới từ trước số thứ tự sẽ thay đổi:

von -> vom (= von + dem)

bis -> bis zum

Vom siebzehnten bis zum fünfundzwanzigsten Januar habe ich Urlaub

Từ tháng trong tiếng Đức

der Januar: Tháng 1

der Februar: Tháng 2

der März: Tháng 3

der April: Tháng 4

der Mai: Tháng 5

der Juni: Tháng 6

der Juli: Tháng 7

der August: Tháng 8

der September: Tháng 9

der Oktober: Tháng 10

der November: Tháng 11

der Dezember: Tháng 12

Cách đọc năm và Ngày trong tiếng Đức

Số thứ tự có thể được sử dụng để xác định thứ tự. Số thứ tự mô tả vị trí của một mặt hàng trong chuỗi. Ví dụ, các ngày trong tháng là một chuỗi, mỗi ngày có một vị trí cụ thể:

der siebzehnte Januar = ngày 17 tháng 1

Các số thứ tự cần được thể hiện bằng cách thêm dấu chấm sau số:

der 17. Januar

Sự hình thành số thứ tự

Các số từ 1 đến 19 cần thêm -te sau từ cơ số.

Các hình thức thứ tự của 1, 3 và 7 là không đều.

Thành phần của các số thứ tự sau 20 là thông thường, chỉ cần thêm -ste vào cuối các số chính.

Các tháng trong năm cũng theo thứ tự, vì vậy nếu bạn muốn nói ngày, bạn có thể nói tên tháng hoặc sử dụng số thứ tự cho tháng.

Heute ist der siebzehnte Januar.

hoặc:

Heute ist der siebzehnte Erste.

Sau giới từ thời gian, phần cuối của số thứ tự được thay đổi từ – (s) te thành – (s) ten:

Heute ist der siebzehnte Januar.

nhưng:

Am siebzehnten Januar fahre ich nach Berlin.

Số thứ tự trong tiếng Đức

Các số từ 1 đến 19 cần thêm -te sau từ cơ số.

Các hình thức thứ tự của 1, 3 và 7 là không đều.

1: eins

2: zwei

3: drei

4: vier

5: fünf

6: sechs

7: sieben

8: acht

9: neun

10: zehn

11: elf

12: zwölf

13: dreizehn

14: vierzehn

Bố cục bắt đầu từ số 20:

20: der zwanzigste

21: der einundzwanzigste

22: der zweiundzwanzigste

30: der dreißigste

40: der vierzigste

50: der fünfzigste

60: der sechzigste

70: der siebzigste

80: der achtzigste

90: der neunzigste

100: der hundertste

101: der hunderterste

111: der hundertelfte

1000: der tausendste

1001:der tausenderste

những từ tiếng đức hay

die Augenweide: Yêu đến chết đi sống

das Himmelszelt: bầu trời tươi đẹp

der Hoffnungsschimmer: tia hy vọng

die Leidenschaft: niềm đam mê

die Geborgenheit: cảm giác an toàn

das Vergissmeinnicht: người tôi yêu

mạo từ trong tiếng đức

Hãy nhớ rằng tiếng Đức là một ngôn ngữ có cấu trúc rất logic với ít ngoại lệ hơn nhiều so với tiếng Anh. Chìa khóa để thành công trong việc học tiếng Đức là, như câu ngạn ngữ cổ của Đức đã viết: “Meister! -> Luyện tập tạo nên sự hoàn hảo.

Tại sao tôi nên so sánh một xúc xích với một động từ? Nói một cách đơn giản, vì động từ tiếng Đức có thể được cắt nhỏ và cắt nhỏ như xúc xích Đức, tiếng Đức có thể lấy động từ, chặt bỏ phần đầu, và đặt nó ở cuối câu.

Trên thực tế, bạn thậm chí có thể làm được nhiều việc hơn với các động từ tiếng Đức so với xúc xích: bạn có thể chèn một “phần” khác (hay còn gọi là âm tiết) vào giữa động từ, thêm các động từ khác bên cạnh và thậm chí kéo dài nó. Vì sự linh hoạt hay tôi nên nói tính dễ cắt? Tất nhiên, có một số quy tắc khác đối với kinh doanh thương lượng này mà bạn có thể dễ dàng áp dụng một khi bạn hiểu chúng.

Có 3 loại mạo từ:

  • Mạo từ xác định
  • Mạo từ không xác định
  • Không có mạo từ

cấu trúc um zu trong tiếng đức

Um…zu là cấu trúc được dùng khi chủ ngữ trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ giống nhau.

Cấu trúc: Hauptsatz, um + O + zu + Infinitiv.

Ví dụ:

Ich spare Geld, um um die Welt zu reisen.

Tôi tiết kiệm tiền để du lịch vòng quanh thế giới.

các từ viết tắt trong tiếng đức

1. z.B.

“z.B.” là một từ viết tắt đặc biệt phổ biến, là cách viết tắt của cụm từ “zum Beispiel”, được dịch thành “ví dụ”.

“zum” là dạng viết tắt của “zu dem”, và mạo từ xác định “dem” được sử dụng nếu danh từ sau “zu” là nam tính hoặc neuter. “Beispiel” có nghĩa là “ví dụ” và là một danh từ riêng, vì vậy nó được đặt trước “zum”.

Ở đây cũng có một điểm kiến ​​thức, đó là viết hoa chữ cái đầu tiên của danh từ trong tiếng Đức, nên viết hoa chữ B khi viết tắt.

2. usw.

“usw.” là cách viết tắt của cụm từ “und so weiter”, dịch nghĩa là “v.v.”, tương đương với “v.v.” trong tiếng Anh.

3. bzw.

“bzw.” là chữ viết tắt của cụm từ “beziehungsweise”, dịch thành “hoặc, hoặc chính xác hơn.” Thuật ngữ này thường được sử dụng trong email hoặc ngôn ngữ viết.

4. ca.

“ca.” là viết tắt của trạng từ “Circa”, có nghĩa là “xấp xỉ, gần như gần như”. “Circa” cũng có thể được viết là “zirka”, thường được viết tắt là “c.”, “ca.”, “ca”, “cca.”.

5. zzgl.

“zzgl.” là viết tắt của giới từ “zuzüglich”, cũng có thể được viết là “zzg.”, có nghĩa là “bao gồm, thêm và bao gồm”. Thông thường chúng ta sẽ thấy nó trong các thông báo trên Internet.

6. MfG
“MfG” là chữ viết tắt của cụm từ “Mit freundlichen Grüßen”, có nghĩa là “trân trọng”, và thường được sử dụng ở cuối thư và email, tương đương với “Trân trọng” trong tiếng Anh.

Ngoài việc viết hoa chữ G, “mit” là một giới từ xuất hiện ở cuối các chữ cái, vì vậy chữ M cũng cần được viết hoa.

Khi “Mfg” xuất hiện, trong đó chữ g là chữ thường, nó là viết tắt của danh từ giống cái “Mitfahrgelegenheit”, được dịch là “đi xe (thường có nghĩa là trả tiền)”.