Cân bằng phản ứng Al(OH)3 + H2SO4 = Al2(SO4)3 + H2O (và phương trình Al(OH)3 + H3PO4 = AlPO4 + H2O)

Mục lục hiện

Al (OH) 3 là nhôm hydroxit, đối với vải không thấm nước, mực, đồ thủy tinh, chất độn giấy, chất tạo màu, máy lọc nước, cũng như cho muối nhôm, sản xuất chất bôi trơn, v.v.

Hít phải bụi nhôm chủ yếu làm tổn thương phổi, được gọi là phổi bôxít; các triệu chứng mãn tính bao gồm sụt cân, dễ mệt mỏi, khó thở và ho. Nhôm hydroxit gây tăng sản biểu mô phế nang nhiều hơn nhôm. Khi làm việc ở những nơi có hàm lượng bụi cao, cần đeo mặt nạ phòng độc, kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động để bảo vệ da và mắt.




BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

Tìm hiểu thêm

Một trong những tác dụng độc hại của nhôm là kích thích cơ học của mô phổi; tác dụng khác là kết tủa protein và tạo thành các hợp chất protein dạng sợi không hồi phục mà không có biểu hiện viêm.

Tính chất vật lý: Bột kết tinh màu trắng. Tỷ trọng tương đối 2,42. Điểm nóng chảy 300 ° C (mất nước). Không hòa tan trong nước và rượu, hòa tan trong axit vô cơ và dung dịch natri hydroxit. Gel nhôm hydroxit là một chất keo lơ lửng nhớt màu trắng, và một lượng nhỏ nước có thể bị kết tủa sau khi để yên.

{"dots":"true","arrows":"true","autoplay":"false","autoplay_interval":"2000","speed":"300","loop":"true","design":"design-2"}

Hydroxit lưỡng tính là hydroxit có thể phản ứng với axit tạo thành muối và nước, đồng thời với bazơ mạnh tạo thành muối và nước.

Một hydroxit có tính kiềm trong trường hợp axit mạnh và có tính axit trong trường hợp bazơ mạnh. Tức là nó có thể bị ion hóa thành ion hydroxit OH- và ion hydroxit H + trong dung dịch.

Hydroxit lưỡng tính nói chung là hydroxit của các nguyên tố lưỡng tính (như hydroxit kẽm, hydroxit nhôm, v.v.) và hydroxit của kim loại hoá trị trung gian (như hydroxit crom, v.v.).

Al (OH) 3 + 3H + = Al3 ++ 3H2O

Al (OH) 3 + OH- = AlO2- + 2H2O

Lý do tại sao hydroxit lưỡng tính có tính chất này là do Al (OH) 3 vừa ion hóa axit vừa ion hóa bazơ trong nước. Metaaluminate về cơ bản phải là [Al (OH) 4] – (tetrahydroxyaluminate) hoặc [Al (OH) 6] 3-.

Một vi dụ khác:

Zn (OH) 2 + 2H + = Zn2 ++ 2H2O

Zn (OH) 2 + 2OH- = ZnO22- (kẽmat) + 2H2O

Lý do cho tính chất này là sự ion hóa axit và ion hóa bazơ của Zn (OH) 2.

Bất kỳ hydroxit nào có thể ion hóa cả H + và OH trong dung dịch nước được gọi là hydroxit lưỡng tính. Nhôm hydroxit là một hydroxit lưỡng tính, có thể bị ion hóa ở hai dạng sau trong dung dịch nước:

Al3 ++ 3OH- (ion hóa bazơ) = H ++ AlO2- + H2O (ion hóa axit)

Những chất khác như Zn (OH) 2, Cr (OH) 3, Pb (OH) 2, Sn (OH) 2,… cũng là những hydroxit lưỡng tính.

Tính chất này của hydroxit lưỡng tính có liên quan đến cấu trúc của chúng. Nếu E được sử dụng để đại diện cho một nguyên tố, nó có thể bị ion hóa theo hai công thức sau:

(1) Đó là, EOH → E + OH

(2) Đó là, EOH → EO + H

Có nghĩa là, cả E-O và O-H đều là liên kết phân cực và cả hai đều có thể bị phá vỡ do tác dụng của dung môi phân cực. Việc hydroxit của một nguyên tố nào đó trải qua quá trình ion hóa axit hay ion hóa bazơ trong nước phụ thuộc vào độ bền tương đối của liên kết E-O và O-H.

Ví dụ, khi liên kết E-O yếu, quá trình ion hóa bazơ được thực hiện; khi liên kết O-H yếu, quá trình ion hóa axit được thực hiện. Độ bền tương đối của hai liên kết này được xác định bằng độ mạnh tương đối của lực hút của ion nguyên tố E và ion hydro (H) đối với ion oxy (O). n + đại diện cho điện tích dương của ion của một nguyên tố.

Phương trình phản ứng hóa học:

2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O

Al(OH)3 + H3PO4 → AlPO4 + 3H2O