Cân bằng phản ứng Ca(HCO3)2 + NaOH ra gì (và phương trình Ca(HCO3)2 + HCl)

Mục lục hiện

Canxi bicacbonat (công thức hóa học: Ca (HCO3) 2) là một muối axit vô cơ. Canxi cacbonat được hòa tan trong dung dịch nước cacbon đioxit để tạo thành canxi bicacbonat (CaCO3 + CO2 + H2O == Ca (HCO3) 2).

Khối lượng phân tử tương đối là 162,06, bột màu trắng, tinh thể không màu và trong suốt. Nó dễ dàng hòa tan trong nước và bị phân hủy khi đun nóng [Ca (HCO3) 2 == đun nóng == CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O]; nó tạo thành muối thông thường với kiềm.




BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

—–hoặc—–

***

Tìm hiểu thêm

Canxi bicacbonat có thể thu được từ phản ứng của natri bicacbonat và muối canxi dễ dàng hoà tan trong nước. Canxi bicacbonat tương đối ổn định dưới 0 độ C, nó dễ dàng bị phân hủy ở nhiệt độ phòng để thu được canxi cacbonat rắn.

Địa hình karst được hình thành bằng cách tái kết tủa canxi cacbonat trong hang động từ canxi bicacbonat trong nước tự nhiên. Nó có tính kiềm nhẹ khi hòa tan trong nước, và nó trở thành nước cứng khi hòa tan nhiều canxi bicacbonat trong nước.

{"dots":"true","arrows":"true","autoplay":"false","autoplay_interval":"2000","speed":"300","loop":"true","design":"design-2"}

Đồng thời khi hang được hình thành, địa mạo tích tụ trong hang cũng được hình thành, mạch nước ngầm thấm qua các khe nứt có chứa canxi bicacbonat bão hòa, chất này ngay lập tức bị phân hủy khi lộ ra trên đỉnh hang. Canxi cacbonat bị khử tạo thành thạch nhũ, măng đá, hoa đá, thảm đá, thác đá,… trong hang.

Ca (HCO3) 2 + Ca (OH) 2 == 2CaCO3 ↓ + 2H2O

Khi canxi cacbonat gặp cacbon đioxit và nước, sự tấn công hóa học xảy ra để tạo ra canxi bicacbonat hòa tan, và theo thời gian xảy ra hiện tượng “nước nhỏ qua đá”. Phương trình là:

CaCO3 + CO2 + H2O == Ca (HCO3) 2

Ca (ClO) 2 + CO2 + H2O == Ca (HCO3) 2 + 2HClO

Canxi bicacbonat chỉ tồn tại trong dung dịch; khi canxi bicacbonat hòa tan trong nước, dung dịch nước của nó còn được gọi là “nước cứng”.

Nước ở sông, hồ và biển không phải là “nước cứng” (nước cứng dùng để chỉ các cation kim loại như ion canxi và ion magiê, và các muối cacbonat của chúng không hòa tan trong nước. Phương pháp kiểm tra nước cứng: đổ nước xà phòng vào để tạo váng , đó là đối với nước cứng).

Nó có thể được sử dụng như chất bổ sung canxi, chất ổn định nhũ tương, chất điều hòa bột nhào, bổ sung dinh dưỡng và hiệp đồng chống oxy hóa. Chủ yếu được sử dụng như một chất tạo bọt trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Ca (HCO3) 2 + 2HCl == CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

Phản ứng hóa học quan trọng nhất để tạo ra canxi bicacbonat là hòa tan canxi cacbonat trong dung dịch nước của cacbon đioxit để tạo thành canxi bicacbonat. Công thức phản ứng như sau:

Ca (OH) 2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

CaCO3 + H2O + CO2 → Ca (HCO3) 2

Đây là lý do tại sao nước vôi trong sẽ trở nên trong suốt khi cho quá nhiều khí cacbonic vào.

Canxi bicacbonat ít hòa tan trong nước, nhưng canxi cacbonat không hòa tan. Hình dạng của thạch nhũ là do sự chuyển hóa lẫn nhau của canxi bicacbonat ít hòa tan và canxi cacbonat không hòa tan dưới một nồng độ carbon dioxide nhất định.

Canxi bicacbonat chỉ tồn tại trong dung dịch; làm bay hơi dung dịch canxi bicacbonat sẽ tạo ra canxi cacbonat rắn.

Cho canxi bicacbonat  tác dụng với dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa trắng và phương trình phản ứng như sau:

Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3↓ + H2O + NaHCO3

Cho canxi bicacbonat tác dụng với dung dịch axit clohidric tạo thành canxi clorua và khí CO2

Phương trình phản ứng: Ca(HCO3)2 + 2HCl → 2H2O + 2CO2↑ + CaCl2